1900.58.58.16
BACTIRID

BACTIRID

THÀNH PHẦN:

Mỗi lọ bột pha 30ml hỗn dịch có chứa:

Hoạt chất: Cefixim trihydrat tương đương cefixim ………………… 600mg

Tá dược: Đường khô (sucrose), gôm xanthan, talc, tá dược hương dâu.

Mô tả sản phẩm.

BACTIRID 100 MG/5 ML DRY SUSPENSION

(Bột pha hỗn dịch uống cefixim 100mg/5 ml)

CHỈ ĐỊNH:

- Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng: Do chủng E.coli và Proteus mirabilis.

- Viêm tai giữa: Nguyên nhân do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng nhạy cảm và chủng không nhạy cảm với beta – lactam), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (hầu hết các chủng nhạy cảm với betalactam) và S.pyogenes.

- Viêm phế quản cấp tính và các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Nguyên nhân bởi Streptococcus pneumonine và Haemophilus influenzae (chủng nhạy cảm và chủng không nhạy cảm với beta – lactamase)

- Lậu không biến chứng: Do Neisseria gonorthoeae (gồm cả chủng sinh penicillinase và chủng không sinh penicillinase).

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

- Người lớn: Liều khuyến cáo của cefixim là 400mg mỗi ngày (tương ứng với 20ml hỗn dịch đã pha). Liều này có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

Để điều trị lâu không biến chứng, khuyến cáo dùng một liều đơn 400mg (tương ứng với 20ml hỗn dịch đã pha).

- Trẻ em nặng trên 50kg hoặc trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều như người lớn

- Trẻ em từ 6 tháng tới 12 tháng có thể trọng < 50kg: Dùng liều 4mg cefixim dạng hỗn dịch/1kg thể trọng/1 lần, ngày 2 lần hoặc 8 mg cefixim dạng hỗn dịch/kg thể trọng/1 lần mỗi ngày.

Trong điều trị nhiễm khuẩn do S.pyogenes, thời gian điều trị với cefixim nên kéo dài ít nhất 10 ngày.

- Bệnh nhận suy chức năng thận:

Cefixim có thể được sử dụng cho bệnh nhân suy chức năng thận. Liều và chế độ liều bình thường có thể áp dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải ≥ 60ml/phút. Bệnh nhân có độ thanh thải trong khoảng từ 21 – 60 ml/phút hoặc bệnh nhân đang thẩm tách mạch máu có thể dùng khoàng 75% liều chuẩn (ví dụ 300mg mỗi ngày). Bệnh nhân có độ thanh thải < 20ml/phút hoặc bệnh nhân có thẩm phân phúc mạc đi dược có thể dùng ½ liều chuẩn (ví dụ 200mg mỗi ngày). Cả thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc đều thải ra ngoài một lượng đáng kể.

Hướng dẫn cách pha và bảo quản:

- Thêm 10 ml nước đun sôi đã để nguội và hỗn hợp bột khô trong chai và lắc cho khối bột ẩm đều, sau đó thêm 10 ml nước nữa và lắc đều tạo thành 30ml hỗn dịch.

- Hỗn dịch sau khi pha được sử dụng trong vòng 1 tuần bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Lắc đều lọ hỗn dịch trước khi sử dụng.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn. Một vài trường hợp viêm ruột kết mạc đã được xác định trong quá trình nghiên cứu. Mặt khác viêm ruột kết mạc giả có thể xuất hiện sau điều trị.

- Các phản ứng mẫn cảm với thuốc: Ban da, mày đay, sốt do thuốc, ngứa, đa ban đỏ, hội chứng Steven – Jonhson, phản ứng kiểu giảm huyết thanh cũng đã được bác cáo.

- Gan: Tăng thoáng qua SGPT, SGOT, và alkaline phosphatase.

- Thận: Tăng thoáng qua BUN hoặc creatinin

- Hệ thống thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

- Máu và hệ bạch huyết: Giảm lượng tiểu cầu thoáng qua, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu của cosin, kéo dài thời gian prothromin đã thấy tuy rất hiếm.

Các tác dụng phụ khác: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida

 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP 37

CẢNH BÁO:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Không dùng quá liều đã được chỉ định.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.

Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.

Mua ngay