1900.58.58.16
Sirô SEASONIX

Sirô SEASONIX

Viêm mũi dị ứng (VMDư) là một trong những bệnh phổ biến nhất hiện nay, nó không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng nhưng lại gây ra rất nhiều phiền toái, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh...

  • Bản chất của viêm mũi dị ứng chính là sự phản ứng miễn dịch của mũi xoang trước các tác nhân kích thích từ môi trường như: thời tiết, bụi bẩn, phấn hoa, nấm mốc, mùi lạ… Các tác nhân kích thích gây dị ứng có thể xâm nhập theo các đường: hít thở, ăn uống, hoặc qua da. Như vậy chúng ta có thể thấy bệnh viêm mũi dị ứng phát sinh không phải do vi khuẩn, viêm nhiễm, tổn thương… mà hoàn toàn phụ thuộc vào cơ địa của mỗi người, có khi cùng một tác nhân kích thích nhưng có người bị viêm mũi dị ứng (mức độ nặng nhẹ cũng khác nhau) nhưng có người hoàn toàn lại không việc gì. Do phụ thuộc vào cơ địa của từng người nên viêm mũi dị ứng thường mang yếu tố di truyền, người bị viêm mũi dị ứng được coi là người có cơ địa dị ứng.

  • Hắt hơi - chảy nước mũi... là một trong những biểu hiện của VMDư.
  • Viêm mũi dị ứng cũng phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của mỗi người.Khi sức khoẻ suy giảm, chức năng gan yếu, lệch vách ngăn… cũng dễ bị viêm mũi dị ứng.
  • Viêm mũi dị ứng nếu kéo dài và liên tục có thể dẫn đến viêm mũi xoang nhiễm khuẩn, viêm xoang mãn tính hoặc pôlip mũi - xoang...

Biểu hiện của viêm mũi dị ứng

  • Hắt hơi: là triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng. Những cơn hắt hơi mang tính đột ngột, nhiều lần, hắt hơi liên tục, kéo dài và thường xuyên tái phát trong đợt dị ứng. Với người viêm mũi dị ứng thời tiết sẽ hắt hơi rất nhiều khi gặp lạnh, có thể vào buổi sáng hoặc khi thời tiết thay đổi. Khi hắt hơi nhiều sẽ kéo theo cảm giác đau đầu do các cơ phải co thắt.
  • Ngứa mũi: Cơn ngứa mũi thường xuất hiện sớm, nhất là ở trẻ em. Đôi khi, người bệnh ngứa cả mũi, mắt, họng hoặc cả ngoài da vùng cổ, da ống tai ngoài.
  • Chảy nước mũi: Khi mới bị bệnh, người bệnh bị chảy dịch trong suốt, không có mùi ở cả hai bên mũi. Ở những ngày sau, nước mũi trở nên đục hơn do tình trạng bội nhiễm. Người bệnh bị chảy cả 2 bên mũi.Chảy nước mũi thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắt hơi.
  • Tắc ngạt mũi: Do chảy nhiều nước mũi và sự phù nề của niêm mạc làm cho ngạt mũi.  Có khi ngạt từng bên, có khi ngạt cả 2 bên khiến người bệnh phải thở bằng miệng.
  • Đau: Ngoài cảm giác đầy, ngạt cứng trong mũi vì thiếu thở nên người bệnh có cảm giác đau nhức đầu, mệt mỏi, uể oải, giảm khả năng lao động chân tay, trí não.
  • Chụp Xquang cũng không cho hình ảnh rõ rệt (khác với bệnh viêm xoang mãn tính sẽ cho thấy các hốc xoang chứa mủ).

Sirô SEASONIX có chứa Levocetirizin dihydroclorid điều trị  Viêm mũi dị ứng theo mùa. Viêm mũi dị ứng kinh niên. Nổi mày đay tự phát mãn tính.

Thành phần:

  • Mỗi 5 ml siro chứa:
  • Levocetirizin dihydroclorid … 2.5mg
  • Tá dược :

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Dược Lực Học

  • Levocetirizin là cấu hình (R) của cetirizin là một chất đối kháng hiệu lực và có chọn lọc trên những thụ thể H1 ngoại biên, những nghiên cứu cho thấy levocetirizin có ái lực cao đối với thụ thể H1 của người (Ki = 3,2 nmol/l) levocetirizin có ái lực gấp 2 lần cetirizine (Ki = 6,3nmol/l) .
  • Lecocetirizin phân ly từ các thụ thể H1 với bán thời gian là 115  + 38 phút.
  • Những nghiên cứu dược động học trên những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy levocetirizin có hoạt tính gấp đôi Cetirizin cả ở trên da và trên mũi. Levocetirizin hoạt động bằng cách ức chế có chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. Thuốc chỉ có tác dụng ngăn cản sự ngắn kết histamine vào các thụ thể chứ không tác động đến sự phóng thích.

Dược động học:

  •  Hấp thu:levocetirizin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 0,9 giờ. Mức độ hấp thu không phụ thuộc vào liều dùng và không bị thay đổi bởi thức ăn, tuy nhiên nồng độ đỉnh bị giảm.
  •  Phân bố: levocetirizin gắn kết với protein huyết tương khoảng 90%. Thể tích phân bố vào khoảng 0,41 l/kg.
  • Chuyển hóa: mức độ chuyển hóa thuốc ở người vào khoảng 14% liều dùng. Những con đường chuyển hóa bao gồm oxy hóa thơm, dealky hóa N&O và kết hợp taurine.
  • Thải trừ: levocetirizin và các chất chuyển hóa của nó thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 85,4% liều dùng. Chuyển hóa qua phân chỉ chiếm khoảng 12,9% liều dùng. Thời gian bán thải ở người trưởng thành là 7,9 + 1,9 giờ.
  • Đối tượng đặc biệt.
  • Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải khả kiến của lovocetirizin tương quan với độ thanh thải creatinin. Do đó phải điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc tùy theo mức độ thanh thải creatinin ở những bệnh nhân bị suy thận ở mức độ vừa và nặng. Đối với những bệnh nhân ở giai đoạn cuối, độ thanh thải của thuốc giảm 80% so với người bình thường, những bệnh nhân này không nên dùng levocetirizin.

Quy cách đóng gói: hộp 1 chai 60ml.

Chỉ Định:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
  •  Viêm mũi dị ứng kinh niên.
  •  Nổi mày đay tự phát mãn tính.
  • Các biểu hiện da không biến chứng của mày đay tự phát tự phát mãn tính ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. 

Liều dùng cách dùng.

  • Có thể uống Seasonix cùng hay không cùng bữa ăn. Thuốc được khuyên dùng 1 lần trong ngày.
  •  Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng là 2 thìa (10ml) seasonix/ngày.
  • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: Liều khuyên dùng là 1 thìa (5ml) seasonix/ngày.
  • Trẻ  em từ 6 tháng – 5 tuổi: ½ thìa (2,5ml)/ngày.
  •  Đề nghị không dùng seasonix cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân suy thận: Liều khuyên dùng cho bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải là 2 thìa (10ml) seasonix/2 ngày. Đối với những bệnh nhân suy thân nặng khoảng cách dùng thuốc có thể tăng lên tháng mỗi 3 ngày. Những bệnh nhân ở giai đoạn cuối của suy thận không nên dùng levocetirizin.

Chống chỉ định:

  • Chống chỉ định Seasonix  đối với những bệnh nhân sau:
  • Quá mẫn cảm với levocetirizin và với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin duwois 10ml/phút.
  • Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc

  • Cần thận trọng khi uống rượu, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose.
  • Levocetirizin có chống chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với levocetirizin, cetirizine, hoặc chất mẹ hydroxyzine.

Phụ nữ có thai:

  • Chưa có những nghiên cứu đầy đủ của levocetirizin trên phụ nữ có thai. Vì thế nên sử dụng thận trọng trong thai kỳ và chỉ dùng khi lợi ích của việc dùng thuốc hơn hẳn nguy cơ có thể sảy ra cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Levocetirizin có thể bài tiết vào sữa người, do đó nên tính toán mức độ qua trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ để xem xét giữa việc ngưng cho con bú và ngưng dùng thuốc.

Ảnh hửng đến khả năng lái xe và vận hàng máy móc:

  • Những nghiên cứu lâm sàng cho thấy levocetirizin không có tác dụng làm giảm sự tập trung, phản xạ cũng như khả năng lái xe. Tuy vậy, một số bệnh nhân đã bị buồn ngủ, mệt mỏi, suy kiệt khi dùng Seasonix. Vì vậy những bệnh nhân đang dùng thuốc nên thận trọng khi tiến hành lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện các công việc nguy hiểm.

Tương tác thuốc:

  • Có nguy cơ bị ngủ lịm nếu dùng thuốc này với các thuốc sau đây: rượu, chất chống suy nhược loại ba vòng  như amitriptyline; narcotic như morphin, codein; benzodiazepine như diazepam; các thuốc kháng histamine gây buồn ngủ như chlorpheniramin; thuốc ngủ.

Tác dụng không mong muốn.

  • Nhìn chung levocetirizin dung nạp tốt. Tuy nhiên một số tác dụng phụ sau đã được báo cáo: nhức đầu, đau nữa đầu, buồn ngử, suy nhược, viêm mũi, đau bụng, khô miệng mệt mỏi, viêm hầu họng.

Quá liều và cách sử trí.

Triệu chứng.

  • Triệu chứng quá liều có thể gồm có ngủ gật ở người lớn, ở trẻ em thì bắt đầu bị kích động và không nghĩ ngơi, sau đó ngủ gật.

Kiểm soát tình trạng quá liều.

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizin
  • Nếu sảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên cân nhắc rửa dạ dày nếu mới uống thuốc. Levocetirizin không được thải trừ có hiệu quả bằng thẩm thấu máu.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, không qua 30oC. Tránh ánh sáng.

Hạn dùng:

Sản xuất bởi: Incepta Pharmaceuticals Ltd – Bangladesh. 

Buy