1900.58.58.16
TACEDOX

TACEDOX

Celpodoxine là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có độ bền vững cao trước sự tấn công của các beta – lactamase do các vi khuẩn gram âm, gram dương tao ra. Tác dung kháng khuẩn Celpodoxine thông qua ức chế tổng hợ thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpetidase gắng kết màng: điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo các chuổi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và bền của thành tế bào vi khuẩn.

TACEDOX có hoạt chất Cefpodoxime proxetil (ester của Cefpodixime). Cefpodixime ít có tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành Cefpodoxime trong cơ thể. Cefpodoxime proxel được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa Cefpodoxime có tác dụng.  

Thành phần: mỗi viên nang chứa

            Hoạt chất: Cefpodoxime proxetil 130mg, tương đương Cefpodoxine 100mg.

            Tá dược: vđ 1 viên.

Chỉ định:

Cefpodoxime được dùng dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do chủng streptococcus pneumoniae hoặc haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả chủng sinh beta – lactamase) và đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn do chủng S.pneumoniae nhạy cảm và do các H.influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi  là Neisseria) catarrhalis, không sinh ra beta – lactamase.

Để điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau hong, viêm amidan) do streptococcus nhạy cảm, Cefpodoxime không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay theescho thuốc điều trị chủ yếu (thí dụ penicillin). Cefpodoxime cũng có vai trò trong điều trị viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H.influenzae (kể cả các chủng sinh beta – lactamase) hoặc B.catarrhalis.

Cefpodoxime cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết liệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Một liều duy nhất 200mg cefpodoxime được dùng để điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc lậu hậu môn trực tràng của phụ nữa và bệnh lậu ở niệu đào phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo ra penicillin của Neisseria gonorrhea.

Cefpodoxime cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus có hoặc không sản sinh penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Liều dùng và cách dùng:

            Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải ở cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxime là 200mg (2 viên nang)/lần, cứ 12h một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều Cefpodoxime là 100mg (1 viên nang) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Đối với nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400mg (4 viên nang) mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.

Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200mg Cefpodoxime (2 viên nag), tiếp theo là điều trị bằng doxycycline uống để phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em:

Để  điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 9 đến 12 tuổi, dùng liều 5mg/kg (tối đa 200 mg) Cefpodoximemooix mỗi 12 giờ, hoặc  10mg/kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 9 tuổi đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.

Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ trên 9 tuổi 100mg (1 viên nang)/lần, ngày 2 lần.

Từ 15 ngày tuổi đến 8 tuổi: nên dùng dang dịch treo, không dùng dạng viên nang.

Trẻ dưới 15 ngày tuổi: không nên dùng Cefpodoxime.  

Liều dùng và cách dùng:

            Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải ở cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxime là 200mg (2 viên nang)/lần, cứ 12h một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều Cefpodoxime là 100mg (1 viên nang) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Đối với nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400mg (4 viên nang) mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.

Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200mg Cefpodoxime (2 viên nag), tiếp theo là điều trị bằng doxycycline uống để phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em:

Để  điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 9 đến 12 tuổi, dùng liều 5mg/kg (tối đa 200 mg) Cefpodoximemooix mỗi 12 giờ, hoặc  10mg/kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 9 tuổi đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.

Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ trên 9 tuổi 100mg (1 viên nang)/lần, ngày 2 lần.

Từ 15 ngày tuổi đến 8 tuổi: nên dùng dang dịch treo, không dùng dạng viên nang.

Trẻ dưới 15 ngày tuổi: không nên dùng Cefpodoxime. 

Chống chỉ định:

Không được dùng Cefpodoxime cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Lưu ý và thận trọng:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxime, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Bảo quản: Bảo quản trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh nắng.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất tại:

CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA

20, Đại lộ Hữu nghị, KCN Việt Nam – Singapore, Bình Dương

Tiếp thị và phân phối bởi:

CÔNG TY TNHH DƯỢC MỸ PHẨM NAM PHƯƠNG

Địa chỉ      : 14BT3 Tiểu khu Đô thị Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 3756 4084 – 04.6253.4568

Email      : info@namphuongpharma.vn

Website   : www.namphuongpharma.vn

Tổng đài tư vấn 1900.58.58.16

Buy