1900.58.58.16
HABUCEF

HABUCEF

HABUCEF có thành phần cephradine là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp, căn cứ và phổ hoạt động, Cephradine được xếp và loại cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn, giống như penicillin, cephradine ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

Cephradine bền vững ở môi trường acid và được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, phân bố rộng rã trong các mô và dịch thể, nhưng ít và dịch não tủy. Thuốc qua nhau thai vào hệ thống tuần hoàn thai nhi và tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ. 

Thành phần: mỗi viên chứa:

Hoạt chất: Cephradine dehydrate tương đương Cephradine 500 mg

Tá dược: vđ 1 viên

Chỉ định: Cephradine được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường hô hấp kể cả viêm thùy phổi do các cầu khuẩn gram dương nhạy cảm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu kể cả viêm tuyến tuyền liệt. 

Liều dùng và cách dùng:

Người lớn: 500mg , 6 giờ một lần hoặc 500mg – 1g, 12 giờ một lần. thường giới hạn liều quy định 4 g/ngày.

Trẻ em: 6,25 đến 25mg/kg thể trọng, 6 giờ một lần. Đối với trẻ trên 9 tháng tuổi, liều cả ngày có thể chi uống cách nhau 12 giờ. Liều tối đa một ngày không quá 4 g

Phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận

Chống chỉ định: Trong các trường hợp dị ứng hoặc mẫn cả với kháng sinh nhóm cephalosporin và penicillin

Lưu ý và thận trọng: khoảng 10% người bệnh mẫn cảm với penicillin cũng có thể dị ứng với cephalosporin khác, vì vậy phải rất thận trọng khi dùng cephradine cho người bệnh đó. Cũng phải thận trọng khi dùng cephradine cho người bệnh có cơ địa dị ứng.

Phải thận trọng khi dùng Cephradine cho người bệnh suy thận và có thể phải giảm liều. phải theo dõi chức năng thận và máu trong điều trị, nhất là khi dùng thuốc thời gian dài và liều cao.

Tương tác thuốc: dùng động thời probenecid uống sẻ cạnh trang ức chế bài tiết của đa số cephalosporin ở ống thận, làm tăng và kéo dài nồng dộ của cephalosporin trong huyết thanh.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Mặc dù những nghiên cứu trên động vật chưa thấy khản năng gây quái thai, tính an toàn cho phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định. Cephradine bài tiết được vào sữa mẹ nên dùng thận trọng cho phụ nữa cho con bú.

Bảo quản: Bao bì kín, nơi khô mát, tranh ánh nắng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sản xuất tại

CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA

Số 20, Đại lộ hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore

Thuận An, Bình Dương

Tiếp thị và phân phối bởi:

CÔNG TY TNHH DƯỢC MỸ PHẨM NAM PHƯƠNG

Địa chỉ      : 14BT3 Tiểu khu Đô thị Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 3756 4084

Email      : info@namphuongpharma.vn

Website   : www.namphuongpharma.vn

Tổng đài tư vấn 1900.58.58.16

Mua ngay