1900.58.58.16
POLEBUFEN

POLEBUFEN

Dùng khi Sốt do các nguyên nhân khác nhau (bao gồm cả sốt virus và phản ứng sau khi tiêm vaccine) Giảm đau từ vừa đến nặng do các nguyên nhân khác nhau: đau đầu, đau cơ, khớp, xương và đau do tổn thương hệ vận động là giảm cử động, bong gân); đau do tổn thương mô mềm, đau sau phẫu thuật; đau sau khi nhổ răng, đau do mọc răng; đau do viêm tai.

THÀNH PHẦN:

Mỗi chai 120ml chứa:

Hoạt chất: Ibuprofen 2.400mg (100 mg/5ml)

Tá dược: Macrogolglycerol hydroxystearate, xanthan gum, glycerol, sodium benzoate, citric acid monohydrate, Disodium phosphate dehydrate/disodium phosphate dodecahydrate, sodium saccharin, liquid maltitol, orange flavor, nước tinh khiết

MÔ TẢ: Hỗn dịch màu trắng hoặc trắng ngà, mùi cam trong chai nhựa.

 

DƯỢC LỰC HỌC/ DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Dược lực học:

Ibuprofen là thuốc kháng viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, Ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm.

Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin.

Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

Dược động học:

Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn kết nhiều với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng kết hợp)

 

CHỈ ĐỊNH:

-  Sốt do các nguyên nhân khác nhau (bao gồm cả sốt virus và phản ứng sau khi tiêm vaccine)

-  Đau từ vừa đến nặng do các nguyên nhân khác nhau: đau đầu, đau cơ, khớp, xương và đau do tổn thương hệ vận động là giảm cử động, bong gân); đau do tổn thương mô mềm, đau sau phẫu thuật; đau đầu, đau sau khi nhổ răng, đau do mọc răng; đau do viêm tai.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

      Liều Polebufen mỗi ngày là 20 đến 30 mg/kg thể trọng, được chia làm nhiều lần như sau:

-     Trẻ từ 3-6 tháng tuổi (5kg đến 7.6kg): 2.5ml mỗi lần, 3 lần mỗi ngày (tương đương 150mg ibupfofen mỗi ngày)

-     Trẻ từ 6-12 tháng tuổi (7.7kg đến 9kg): 2.5ml mỗi lần, 3-4 lần mỗi ngày (tương đương 150-200mg ibuprofen mỗi ngày)

-    Trẻ từ 1-3 tuổi (10kg đến 15kg): 5ml mỗi lần, 3 lần mỗi ngày (tương đương 300mg ibuprofen mỗi ngày)

-    Trẻ từ 4-6 tuổi (16kg đến 20kg): 7.5ml mỗi lần, 3 lần mỗi ngày (tương đương 450mg ibuprofen mỗi ngày)

-    Trẻ từ 7-9 tuổi (21kg đến 29kg): 10ml mỗi lần, 3 lần mỗi ngày (tương đương 600mg ibuprofen mỗi ngày)

-    Trẻ từ 10-12 tuổi (30kg đến 40kg): 15ml mỗi lần, 3 lần mỗi ngày (tương đương 900mg ibuprofen mỗi ngày)

Liều có thể nhắc lại sau mỗi 6-8 giờ, với khoảng cách tối thiểu giữa các liều kế tiếp là 4 giờ Không dùng thuốc liên tục trong 3 ngày mà không có tư vấn của bác sĩ

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi nên dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Không nên dùng liều cao hơn liều đề nghị

Thuốc này chỉ dùng trong thời gian ngắn, nếu triệu chứng vẫn tồn tại dai dẳng hoặc triệu chứng nặng hơn hoặc xuất hiện triệu chứng mới thì bệnh nhân phải đến gặp bác sĩ.

Sau khi mở lọ thuốc chỉ được dùng trong vòng 6 tháng.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với Ibuprofen

Loét dạ dày tá tràng tiến triển

Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nổi mề đay sau khi dùng aspirin)

Bệnh nhân bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận.

Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.

Người bênh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi tiểu.

Người bị bệnh tạo keo

Ba tháng cuối thai kỳ

CÁC CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Cẩn trọng khi dùng Ibuprofen đối với người cao tuổi

Ibuprofen có thể làm các transaminase tang lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được.

Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngưng dùng Ibuprofen.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC:

Ibuprofen và các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng tác dụng không dẫn đến co giật

Magie hydroxide làm tăng sự hấp thu ban đầu của Ibuprofen, nhưng nếu nhôm hydroxide cùng có mặt thì lại không có tác dụng này.

Với các thuốc kháng viêm không steroid khác. Tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.

Methotrexate: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexate

Furosemide: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của Furosemide và các thuốc lợi tiểu thiazide.

Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Lúc có thai: Các thuốc kháng viêm không steroid có thể gây áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Nếu có thể được, nên tránh dùng Ibupfofen cho phụ nữ có thai

Lúc con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp:

Toàn thân: Sốt, mệt mỏi

Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn và nôn.

Thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn.

Ít gặp

Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt do co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi, nổi mề đay.

Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, loét tiêu hóa tiến triển.

Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai

Mắt: Rối loạn thị giác

Tai: Thính giác giảm.

Máu: Thời gian chảy máu kéo dài

Hiếm gặp:

Toàn thân: Phù , nổi ban, hội chứng Stevens-Jonhson, rụng tóc.

Thần kinh trung ương: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loại nhìn màu giảm thị lực do ngộ độc thuốc.

Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu

Gan: Rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường nhiễm độc gan.

Tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ. Hội chứng thận hư.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và được đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và gây lợi tiểu.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng (không quá 25 độ)

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 01 chai 120ml

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất. 6 tháng kể từ khi mở nắp

SẢN XUẤT BỞI:

MEDANA PHARMA Spólka Akcyjna

Address: 98-200 Sieradz, Wl. Lokietka 10, Poland

Tel: (48-43) 827 10 31/ Fax: (48-43) 827 12 00

Mua ngay