1900.58.58.16
Troral

Troral

Tương tự penicilin, ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của thành tế báo vi khuẩn.

THÀNH PHẦN

Trozal 250mg:Mỗi viên nag có chứa:

Hoạt chất: Ampicilin trihydrate tương đương với Ampicilin 250mg

Tá dược:  Talc, magnesi stearate

Trozal 500mg: Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất: Ampicilin trihydrate tương đương với Ampicilin 500mg

Tá dược: Talc, magnesi stearate

DƯỢC LỰC HỌC

Tương tự penicilin, ampicilin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của thành tế báo vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Ampicillin là 1 kháng sinh phổ rộng có tác dụng trên cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm: Streptoccoccus Pneumococcus và Staphylococcus không sinh penicilinase. Tuy nhiên, hiệu quả trên Streptococcus beta tan huyết và Pneumococcus thấp hơn benzyl penicillin.

Ampicilin cũng tác dụng trên Meningococcus  và Gonococcus. Ampicilin có tác dụng tốt trên một số vi khuẩn Gram âm đường ruột như E.coli, Proteus mirabilis, Shigella, Salmonella. Với phổ kháng khuẩn và đặc tính dược động học, ampicillin thường được chọn là thuốc điều trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật.

Ampicillin không tác dụng trên một số chủng vi khuẩn Gram âm như: Pseudomonas, Klebsiella, Proteus.

Ampicillin cũng không tác dụng trên những vi khuẩn kỵ khí (Bacteroides) gây áp xe và các vết thương nhiễm khuẩn trong khoang bụng. Trong các nhiễm khuẩn nặng xuất phát từ ruột hoặc âm đạo, ampicillin được thay thế bằng phối hợp clindamycin + aminoglycoside hoặc metronidazole + cephalosporin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sinh khả dụng của ampicillin khi dùng đường uống khá thấp (khoảng 30-40%). Ở người mang thai, nồng đô thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicillin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicillin khuyeesch tán quá nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi vào nước ối.

Ampicillin không qua được hàng rào máu – não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu – não bị viêm và thay đổi độ thấm nên thông thường ampicillin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng và trung bình nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt tới 10-35% nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Ampicillin thải trừ nhanh xấp xỉ như benxyl penicillin, chủ yếu qua ống thận (80%) và ống mật. Đối với bệnh lậu, có thể uống 1 liều duy nhất ampicillin cùng với probenecid, thuốc này giảm đào thải ampicillin qua ống thận. Khoảng 20% ampicillin liên kết với protein huyết tương Ampicilin bài tiết qua sữa.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm:

- Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumonia Haemophilus influenza. Ampicilin điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra

- Điều trị lậu do Gonococus  chưa kháng các penicillin, thường dùng ampicillin hoặc ampicillin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin).

- Điều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes  rất nhạy cảm với ampicillin, nên ampicillin được dùng để điều trị các bệnh nhiễm Listeria.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều dùng ampicillin phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi và chức năng thận của người bệnh.

Liều được giảm ở người suy thận nặng.

Amicilin thường được uống dưới dạng trihydrat. Thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của ampicillin.

Người lớn: Liều uống thường 05g – 1g ampicillin/lần, cứ 6 giờ một lần, phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Với bệnh nặng, có thể uống 6-12h/ngày.

Để điều trị bệnh lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicillin, thường dùng liều 2,0 – 3,5g kết hợp với 1g probenecid, uống 1 liều duy nhất. với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần.

Trẻ em:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da: trẻ cân nặng dưới hoặc bằng 40kg: 25-50mg/kg/ngày chia đều nhau, cách 6 giờ/lần.

Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48-72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.

Người suy thận: Độ thanh thải creatinin 30ml/ phút hoặc cao hơn: không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn. Độ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới: cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều ampicillin sau mỗi thời gian thẩm tích.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh mẫn cảm với penicillin

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Dị ứng chéo với penicillin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicillin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.

Thời gian điều trị dài (hơn 2-3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các penicillin đều tương tác với methotrexate và probenecid. Ampicilin tương tác với allopurinol. Ở những người bệnh dùng ampicillin hoặc amocilin cùng với allopurinol, khả năng mẫn đỏ da tăng cao.

Các kháng sinh kìm khuẩn như chloramphenicol, các tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin và amoxicilin

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi

Thời kỳ cho con bú

Ampicilin vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR>1/100

Tiêu hóa: Ỉa chảy

Da: Mẫn đỏ (ngoại ban)

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.

Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, ỉa chảy

Da: Mày đay.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng

Phản ứng dị ứng ở da kiểu “ban muộn” thường gặp trong khi điều trị bằng ampicilin hơn là khi điều trị bằng các penicillin khác (2-3%). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicilin thì 7-12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100% người bệnh bị phát ban đỏ rất mạnh. Các phản ứng này cũng gặp ở các người bệnh bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào. Các người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lại dung nạp tốt các penicillin khác (trừ các ester của ampicilin, bacampicilin).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu thời gian điều trị lâu dài, phải định kỳ kiểm tra gan, thận.

Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Steven Johnson thì phải ngừng ngay biện pháp ampicilin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinerphrin (adrenalin) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.

Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG PHỤ GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Chưa có báo cáo về quá liều do dùng ampicilin. Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Ph.Eur7.8

HẠN DÙNG

2 năm kể từ ngày sản xuất.

KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ THỜI HẠN GHI TRÊN NHÃN.

BẢO QUẢN

Dưới 30ºC

GIỮ THUỐC XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

TRÌNH BÀY

Trozal 250mg: Hộp 2 vỉ x 10 viên nang

                        Hộp 100 vỉ x 10 viên nang

Trozal 500mg: Hộp 1 vỉ  x 10 viên nang

                        Hộp 100 vỉ x 10 viên nang

NHÀ SẢN XUẤT

S.C.Antibiotice S.A.

1 Valea Lupului Street, Zip Code 707410, lasi, Romani

Mua ngay